QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

QĐ 2123/QĐ-CHQ ngày 30/12/2025 · hiệu lực 01/02/2026 · Trang tra cứu nội bộ

Tổng quan KTSTQ

4Khâu chuẩn bị/kế hoạch
8Bước tại trụ sở CQHQ
9Bước tại trụ sở người khai
14Biểu mẫu/dẫn chiếu chính
Thu thập thông tin
Điều 6–7
→
Phân tích – xử lý
Điều 8
→
Xây dựng kế hoạch
Điều 9
→
Trụ sở CQHQ
Điều 10
↔
Trụ sở người khai
Điều 11
→
Xử lý – cập nhật
STQ02

Trách nhiệm các bên

Ma trận tóm tắt trách nhiệm xuyên suốt cuộc kiểm tra.

Nhóm việcCông chứcTrưởng đoànThành viênNgười có thẩm quyềnNgười khai
Thu thập/phân tíchThực hiện, lập báo cáoThu thập trong kiểm tra tại trụ sở người khai theo thẩm quyềnTheo phân côngKý/phê duyệt theo thẩm quyềnCung cấp khi có yêu cầu hợp lệ
Đề xuất kiểm traLập Phiếu đề xuấtPhối hợp/chuẩn bị đoàn—Phê duyệt, ký Quyết định—
Phân công—Lập/phổ biến kế hoạchKý nhận, thực hiện, báo cáoPhê duyệt/giải quyết bất đồng—
Tiến hànhTheo nhiệm vụTổ chức, chỉ đạo; ký toàn bộ biên bảnThực hiện phần được giao; ký biên bản liên quanXử lý phát sinh thuộc thẩm quyềnCung cấp hồ sơ, giải trình, ký biên bản
Kết luận/xử lýCập nhật, đôn đốc theo phân côngTheo dõi đến xử lý xongKý báo cáo/dự thảo theo quy địnhKý Thông báo/Kết luận, ban hành hoặc phân công xử lýGiải trình, thực hiện nghĩa vụ phát sinh
Điều 5: Đoàn kiểm tra có ít nhất 02 công chức. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, theo dõi từ bắt đầu đến xử lý xong; thành viên chịu trách nhiệm về phần việc được giao và có quyền bảo lưu ý kiến.

Chuẩn bị – thu thập – kế hoạch

Điều 6–9. Bấm từng ô để xem chi tiết.

KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan

Điều 10 · 8 bước. Bấm từng bước để mở phiếu nghiệp vụ.

KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan

Điều 11 · 9 bước. Có công bố Quyết định, dự thảo kết luận, giải trình và cơ chế xin ý kiến chuyên môn.

Dòng thời gian – mốc kiểm soát

Ngày làm việc tiếp theoĐiều 7.2(d)

Cập nhật văn bản thu thập thông tin từ người khai lên hệ thống chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.

03 ngày làm việcĐiều 10.2; 11.2

Gửi Quyết định KTSTQ cho người khai kể từ ngày ký.

05 ngày làm việc trước kiểm traĐiều 10.2; 11.2

Quyết định đến người khai chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày kiểm tra, trừ dấu hiệu vi phạm.

03 ngày làm việc sau kết thúcĐiều 10.5; 11.5

Lập Báo cáo kết quả kiểm tra.

05 ngày làm việc sau kết thúcĐiều 10.6

Tại trụ sở CQ Hải quan: ban hành Thông báo kết quả.

05 ngày làm việc sau kết thúcĐiều 11.4; 11.6

Tại trụ sở người khai: ghi nhận bổ sung theo trường hợp và gửi dự thảo kết luận.

10 ngàyĐiều 11.7

Người khai có quyền giải trình.

15 ngàyĐiều 11.8

Nếu đủ cơ sở, ban hành Kết luận.

30 ngàyĐiều 11.8(b)

Thời hạn cơ quan chuyên môn trả lời văn bản xin ý kiến.

05 nămĐiều 7.2(e); 10.1; 10.7

Phạm vi thu thập thông tin và các phạm vi hồ sơ/rà soát mà Quy trình quy định.

Ngày 10 hàng thángĐiều 10.8; 11.9

Rà soát báo cáo kết quả tháng trước tại chức năng 8.12 STQ02.

Biểu mẫu – nơi sử dụng

MẫuNội dungNơi dùngNguồn mẫu
01/BCTTBáo cáo kết quả thu thập thông tinĐiều 8.5Phụ lục I QĐ 2123
02/BC-KTSTQBáo cáo theo kế hoạch quản lý rủi roĐiều 9.2Phụ lục I QĐ 2123
03/BC-KTSTQBáo cáo kết quả đánh giá tuân thủĐiều 9.3Phụ lục I QĐ 2123
04/PĐX-KTSTQPhiếu đề xuất kiểm traĐiều 10.1; 11.1Phụ lục I QĐ 2123
05/KHKTKế hoạch phân côngĐiều 10.3; 11.3Phụ lục I QĐ 2123
01/QĐKTQuyết định kiểm traĐiều 10.1–2; 11.1–2Phụ lục VIII TT 121
02/QĐSĐQuyết định sửa đổi/bổ sungĐiều 5.6Phụ lục VIII TT 121
08/BBKTBiên bản kiểm traĐiều 10.4Phụ lục VIII TT 121
09/BBCBBiên bản công bố Quyết địnhĐiều 11.4Phụ lục VIII TT 121
10/BBGNBiên bản giao nhậnĐiều 10.4Phụ lục VIII TT 121
11/BBLVBiên bản làm việcĐiều 11.7 và trường hợp liên quanPhụ lục VIII TT 121
12/TTTTVăn bản thu thập thông tinĐiều 7.1Phụ lục VIII TT 121
13/CBTLThông báo chuẩn bị tài liệuĐiều 11.2Phụ lục VIII TT 121
04/KLKTKết luận KTSTQĐiều 11.8Phụ lục VIII TT 121

Tình huống phát sinh / ngoại lệ

Tạm dừng trước khi kiểm traĐiều 5.5(a)

Trưởng đoàn báo cáo người ban hành Quyết định phê duyệt bằng văn bản. Nếu lý do từ Hải quan: thông báo bằng văn bản cho người khai; nếu từ người khai: tiếp nhận văn bản đề nghị, xem xét và thông báo.

Tạm dừng trong khi kiểm traĐiều 5.5(b)

Trưởng đoàn báo cáo người ban hành Quyết định phê duyệt bằng văn bản; thời gian tạm dừng theo quy định được Quy trình dẫn chiếu; thực hiện nghĩa vụ văn bản tương ứng với nguyên nhân tạm dừng.

Gia hạn tại trụ sở người khaiĐiều 5.6(a)

Trưởng đoàn báo cáo nêu rõ lý do; người có thẩm quyền xem xét, ký Quyết định gia hạn và gửi người khai trong thời hạn kiểm tra.

Sửa đổi/bổ sung Quyết địnhĐiều 5.6(b)

Trưởng đoàn báo cáo lý do; Quyết định sửa đổi/bổ sung phải ban hành trước kiểm tra hoặc trong thời hạn Quyết định hiện hành; dùng mẫu 02/QĐSĐ.

Hủy Quyết địnhĐiều 5.6(c)

Trưởng đoàn báo cáo lý do để người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo pháp luật.

Người khai không chấp hànhĐiều 4.9

Đoàn lập Biên bản VPHC và báo cáo xử lý. Đủ cơ sở thì kết luận trên hồ sơ/dữ liệu hiện có; chưa đủ thì tiếp tục thu thập thông tin/ý kiến chuyên môn để kết luận.

Phát sinh nội dung ngoài phạm viĐiều 11.4

Trưởng đoàn báo cáo, đề xuất bằng văn bản với người ban hành Quyết định để xem xét quyết định.

Chưa đủ cơ sở kết luậnĐiều 11.8(b)

Thực hiện cơ chế xin ý kiến chuyên môn và theo dõi các mốc 15 ngày, 10 ngày, 30 ngày, 15 ngày tùy trường hợp.

Căn cứ & nguyên tắc

Nguyên tắc nổi bật

  • Áp dụng quản lý rủi ro trong lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung và quá trình kiểm tra.
  • Tránh trùng lặp thanh tra/kiểm tra trong cùng năm cùng nội dung, trừ dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
  • Trước khi ban hành Quyết định phải tra cứu lịch sử KTSTQ trên hệ thống.
  • Chuẩn bị kỹ thu thập, sàng lọc, phân tích rủi ro.
  • Tạo điều kiện cho doanh nghiệp giải trình trước kết luận/thông báo và xử lý.
  • Bảo mật thông tin cuộc kiểm tra.

Văn bản QĐ 2123 dẫn chiếu

  • Luật Hải quan và Luật sửa đổi năm 2025.
  • Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi năm 2024.
  • Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC; Thông tư 39/2018/TT-BTC; Thông tư 121/2025/TT-BTC.
  • Quyết định 382/QĐ-BTC; Quyết định 2019/QĐ-BTC.
Lưu ý: đây là trang tra cứu nghiệp vụ được tổ chức lại từ Quy trình; không thay thế văn bản gốc. Khi xử lý hồ sơ cụ thể cần đối chiếu Quyết định 2123 và các văn bản được dẫn chiếu.