Tổng quan KTSTQ
Điều 6–7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
STQ02
Trách nhiệm các bên
Ma trận tóm tắt trách nhiệm xuyên suốt cuộc kiểm tra.
| Nhóm việc | Công chức | Trưởng đoàn | Thành viên | Người có thẩm quyền | Người khai |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu thập/phân tích | Thực hiện, lập báo cáo | Thu thập trong kiểm tra tại trụ sở người khai theo thẩm quyền | Theo phân công | Ký/phê duyệt theo thẩm quyền | Cung cấp khi có yêu cầu hợp lệ |
| Đề xuất kiểm tra | Lập Phiếu đề xuất | Phối hợp/chuẩn bị đoàn | — | Phê duyệt, ký Quyết định | — |
| Phân công | — | Lập/phổ biến kế hoạch | Ký nhận, thực hiện, báo cáo | Phê duyệt/giải quyết bất đồng | — |
| Tiến hành | Theo nhiệm vụ | Tổ chức, chỉ đạo; ký toàn bộ biên bản | Thực hiện phần được giao; ký biên bản liên quan | Xử lý phát sinh thuộc thẩm quyền | Cung cấp hồ sơ, giải trình, ký biên bản |
| Kết luận/xử lý | Cập nhật, đôn đốc theo phân công | Theo dõi đến xử lý xong | Ký báo cáo/dự thảo theo quy định | Ký Thông báo/Kết luận, ban hành hoặc phân công xử lý | Giải trình, thực hiện nghĩa vụ phát sinh |
Chuẩn bị – thu thập – kế hoạch
Điều 6–9. Bấm từng ô để xem chi tiết.
KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan
Điều 10 · 8 bước. Bấm từng bước để mở phiếu nghiệp vụ.
KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Điều 11 · 9 bước. Có công bố Quyết định, dự thảo kết luận, giải trình và cơ chế xin ý kiến chuyên môn.
Dòng thời gian – mốc kiểm soát
Cập nhật văn bản thu thập thông tin từ người khai lên hệ thống chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
Gửi Quyết định KTSTQ cho người khai kể từ ngày ký.
Quyết định đến người khai chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày kiểm tra, trừ dấu hiệu vi phạm.
Lập Báo cáo kết quả kiểm tra.
Tại trụ sở CQ Hải quan: ban hành Thông báo kết quả.
Tại trụ sở người khai: ghi nhận bổ sung theo trường hợp và gửi dự thảo kết luận.
Người khai có quyền giải trình.
Nếu đủ cơ sở, ban hành Kết luận.
Thời hạn cơ quan chuyên môn trả lời văn bản xin ý kiến.
Phạm vi thu thập thông tin và các phạm vi hồ sơ/rà soát mà Quy trình quy định.
Rà soát báo cáo kết quả tháng trước tại chức năng 8.12 STQ02.
Biểu mẫu – nơi sử dụng
| Mẫu | Nội dung | Nơi dùng | Nguồn mẫu |
|---|---|---|---|
| 01/BCTT | Báo cáo kết quả thu thập thông tin | Điều 8.5 | Phụ lục I QĐ 2123 |
| 02/BC-KTSTQ | Báo cáo theo kế hoạch quản lý rủi ro | Điều 9.2 | Phụ lục I QĐ 2123 |
| 03/BC-KTSTQ | Báo cáo kết quả đánh giá tuân thủ | Điều 9.3 | Phụ lục I QĐ 2123 |
| 04/PĐX-KTSTQ | Phiếu đề xuất kiểm tra | Điều 10.1; 11.1 | Phụ lục I QĐ 2123 |
| 05/KHKT | Kế hoạch phân công | Điều 10.3; 11.3 | Phụ lục I QĐ 2123 |
| 01/QĐKT | Quyết định kiểm tra | Điều 10.1–2; 11.1–2 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 02/QĐSĐ | Quyết định sửa đổi/bổ sung | Điều 5.6 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 08/BBKT | Biên bản kiểm tra | Điều 10.4 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 09/BBCB | Biên bản công bố Quyết định | Điều 11.4 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 10/BBGN | Biên bản giao nhận | Điều 10.4 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 11/BBLV | Biên bản làm việc | Điều 11.7 và trường hợp liên quan | Phụ lục VIII TT 121 |
| 12/TTTT | Văn bản thu thập thông tin | Điều 7.1 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 13/CBTL | Thông báo chuẩn bị tài liệu | Điều 11.2 | Phụ lục VIII TT 121 |
| 04/KLKT | Kết luận KTSTQ | Điều 11.8 | Phụ lục VIII TT 121 |
Tình huống phát sinh / ngoại lệ
Tạm dừng trước khi kiểm traĐiều 5.5(a)
Trưởng đoàn báo cáo người ban hành Quyết định phê duyệt bằng văn bản. Nếu lý do từ Hải quan: thông báo bằng văn bản cho người khai; nếu từ người khai: tiếp nhận văn bản đề nghị, xem xét và thông báo.
Tạm dừng trong khi kiểm traĐiều 5.5(b)
Trưởng đoàn báo cáo người ban hành Quyết định phê duyệt bằng văn bản; thời gian tạm dừng theo quy định được Quy trình dẫn chiếu; thực hiện nghĩa vụ văn bản tương ứng với nguyên nhân tạm dừng.
Gia hạn tại trụ sở người khaiĐiều 5.6(a)
Trưởng đoàn báo cáo nêu rõ lý do; người có thẩm quyền xem xét, ký Quyết định gia hạn và gửi người khai trong thời hạn kiểm tra.
Sửa đổi/bổ sung Quyết địnhĐiều 5.6(b)
Trưởng đoàn báo cáo lý do; Quyết định sửa đổi/bổ sung phải ban hành trước kiểm tra hoặc trong thời hạn Quyết định hiện hành; dùng mẫu 02/QĐSĐ.
Hủy Quyết địnhĐiều 5.6(c)
Trưởng đoàn báo cáo lý do để người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo pháp luật.
Người khai không chấp hànhĐiều 4.9
Đoàn lập Biên bản VPHC và báo cáo xử lý. Đủ cơ sở thì kết luận trên hồ sơ/dữ liệu hiện có; chưa đủ thì tiếp tục thu thập thông tin/ý kiến chuyên môn để kết luận.
Phát sinh nội dung ngoài phạm viĐiều 11.4
Trưởng đoàn báo cáo, đề xuất bằng văn bản với người ban hành Quyết định để xem xét quyết định.
Chưa đủ cơ sở kết luậnĐiều 11.8(b)
Thực hiện cơ chế xin ý kiến chuyên môn và theo dõi các mốc 15 ngày, 10 ngày, 30 ngày, 15 ngày tùy trường hợp.
Căn cứ & nguyên tắc
Nguyên tắc nổi bật
- Áp dụng quản lý rủi ro trong lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung và quá trình kiểm tra.
- Tránh trùng lặp thanh tra/kiểm tra trong cùng năm cùng nội dung, trừ dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Trước khi ban hành Quyết định phải tra cứu lịch sử KTSTQ trên hệ thống.
- Chuẩn bị kỹ thu thập, sàng lọc, phân tích rủi ro.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp giải trình trước kết luận/thông báo và xử lý.
- Bảo mật thông tin cuộc kiểm tra.
Văn bản QĐ 2123 dẫn chiếu
- Luật Hải quan và Luật sửa đổi năm 2025.
- Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi năm 2024.
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
- Thông tư 38/2015/TT-BTC; Thông tư 39/2018/TT-BTC; Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Quyết định 382/QĐ-BTC; Quyết định 2019/QĐ-BTC.